Diệp hạ châu đắng (Phyllanthi amari) là toàn cây hoặc đã phơi khô của cây chó đẻ răng cưa thân xanh, thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), phân bố rộng rãi ở các vùng nhiệt đới. Trong y học cổ truyền, Diệp hạ châu đắng được sử dụng để giải độc, lợi tiểu, trị vàng da, viêm gan. Cây có chứa nhiều hoạt chất quý như phyllanthin, hypophyllanthin,… có tác dụng kháng viêm, chống oxy hóa, bảo vệ gan và hỗ trợ điều trị các bệnh về gan mật. Hiện nay, nhiều nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của Diệp hạ châu đắng trong điều trị các bệnh lý về gan và được ứng dụng rộng rãi trong các chế phẩm dược.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Diệp Hạ Châu Đắng - Toàn Cây
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Herba Phyllanthi Amari
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Folium Solani Erianthi
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Toàn Cây (Herba)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Diệp Hạ Châu Đắng - Toàn Cây từ bộ phận Toàn Cây từ loài Phyllanthus amarus.
Mô tả thực vật: Cây cao 40 cm đến 80 cm, thân tròn, bóng, màu xanh, phân nhánh đều, nhiều. Lá mọc so le xếp thành 2 dãy sít nhau trông như lá kép hình lông chim. Phiến lá hình bầu dục, dài từ 5 mm đến 10 mm, rộng 3 mm đến 6 mm, màu xanh sẫm ờ mặt trên, màu xanh nhạt ờ mặt dưới. Hoa đực và hoa cái mọc thành cụm. Hoa đực có cuống ngắn 1 mm đến 2 mm, đài 5, có tuyến mật, nhị 3, chỉ nhị dính nhau. Hoa cái có cuống dài hơn hoa đực. Quả nang, nhẵn, hình cầu, đường kính 1.8 mm đến 2 mm, có đài tồn tại. Chứa 6 hạt hình tam giác, đường kính 1 mm, hạt có sọc dọc ở lưng.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Phyllanthus amarus được sử dụng làm dược liệu.
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Malpighiales
Family: Phyllanthaceae
Genus: Phyllanthus
Species: Phyllanthus amarus
Phân bố trên thế giới: nan, Benin, Cayman Islands, Curaçao, Cuba, Singapore, Sri Lanka, Antigua and Barbuda, Guadeloupe, French Guiana, Mexico, Chinese Taipei, American Samoa, Hong Kong, Barbados, Japan, United Arab Emirates, Australia, Aruba, British Indian Ocean Territory, Indonesia, Madagascar, Virgin Islands (U.S.), Saudi Arabia, Nigeria, Saint Kitts and Nevis, India, Brazil, Viet Nam, Thailand, United States of America, Philippines, Montserrat, China, Dominican Republic, Fiji, Malaysia, Ecuador, Puerto Rico, Anguilla, El Salvador
Phân bố tại Việt nam: Hải Phòng, Hồ Chí Minh city
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Nhóm hóa học: Phyllanthin; Phyllantin; Hypophyllanthin; acid gallic; corilagin; geraniin.
Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Phyllanthus amarus đã phân lập và xác định được 60 hoạt chất thuộc về các nhóm Indolizidines, Aryltetralin lignans, Flavonoids, Dibenzylbutane lignans, Tannins, Azaspirodecane derivatives, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Pyrrolizidines trong bảng dưới đây.
| chemicalTaxonomyClassyfireClass | smiles_count |
|---|---|
| Aryltetralin lignans | 327 |
| Azaspirodecane derivatives | 218 |
| Benzene and substituted derivatives | 23 |
| Dibenzylbutane lignans | 208 |
| Flavonoids | 571 |
| Indolizidines | 238 |
| Organooxygen compounds | 161 |
| Pyrrolizidines | 69 |
| Tannins | 3342 |
Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan















